Thứ Tư, 23 tháng 4, 2014

ĐĨA PHÂN PHỐI KHÍ - 0977 451 703


LIÊN HỆ: Mr. Việt - 0977.451.703
Thông số kỹ thuật:
Model: HD270
- Lưu lượng khí: Q = 2-6 m3/h
- Lưu lượng khí max: 10 m3/h
- Đường kính đĩa: 268 mm
- Đường kính hiệu quả: 9"
- Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037 m2
- Nhiệt độ môi trường làm việc: 5 - 60 độ C
- Đầu nối ren: 3/4"
- Phụ kiện nối nhanh: EPDM
- Màng đĩa: EPDM
- Khung đĩa: PP

Đặc tính kỹ thuật máy thổi khí Longtech - Đài Loan

Liên hệ: 0977 451 703


Từ năm 1982, Longtech đã phát triển như một nhà sản xuất máy thổi khí chất lượng cao. Với nguyên tắc không  ngừng  cải thiện và đổi mới công nghệ, hiện nay Longtech đã phát triển mạnh và dẫn đầu thị trường Đài Loan và châu Á. Máy thổi khí của Longtech được sản xuất theo qui trình chặt chẽ, chất lượng đặt ngang bằng với tiêu chuẩn kỹ thuật phương Tây với chi phí và hiệu quả sản xuất siêu cạnh tranh, dễ dàng bảo trì  phù hợp nhu cầu kỹ thuật của  khách hàng.
Tất cả các máy thổi khí  Longtech được sản xuất bằng công nghệ CNC cho độ chín xác cao và được kiểm tra hàng năm  nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO 9001 và tiêu chuẩn chất lượng CE. Sự chú ý tỉ mỉ  đến từng chi tiết, các lỗi kỹ thuật nên được giữ ở mức tối thiểu, máy thổi khí 3 thùy của Longtech đã đạt đến hiệu suất cao nhất, độ ồn thấp nhất, độ rung nhỏ nhất, với đầy đủ các chủng loại, phụ kiện theo yêu cầu của khách hàng.
Các đặc trưng nổi bật:
-       Đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kỹ thuật ISO 9001 và CE
-       Sản xuất, gia công, chế tạo theo yêu cầu của khách hàng (kích thước, áp lực, thiết kế, phụ kiện).
-       Sử dụng công nghệ tiện CNC  làm tăng khả năng đo và cắt chính xác hơn, do đó hiệu suất cao hơn.
-       Độ rung truyền qua thùy máy ít hơn, nhờ đó trục, vòng bi, bộ truyền động làm việc bền hơn.
-       Thiết kế 3 thùy kiểm soát áp lực dòng chảy ngược nào về phía roto.
-       Bôi trơn bằng dầu chất lượng cao, được chứng minh là tốt hơn dùng mỡ bôi trơn.
-       Cải thiện đáng kể trong tỷ lệ hiệu suất không khí: phạm vi khí, áp lực và chân không rộng hơn, dòng chảy ổn định hơn, sự thay đổi áp lực ít hơn.
-       Máy chạy êm hơn: thiết kế mới có thể làm giảm thiểu hiệu quả độ ồn xuống mức xấp xỉ 5dB.
-       Tiêu thụ điện năng ít hơn.
-       Tất cả các sản phẩm của Longtech có thể được sử dụng cho OEM.
-       Quản lý chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng.
-       Tùy biến kỹ thuật, thiết kế phù hợp với yêu cầu của người sử dụng (thiết kế,kích cỡ, áp lực, phụ kiện…)
-       Lắp ráp, gia công sử dụng công nghệ CNC để các kích thước, số đo chính xác, từ đó tăng hiệu quả sử dụng cho máy.
-       Ít rung lắc vì được vận hành chuyền động qua hệ thống trục, bánh răng và vòng bi.
-       Máy được thiết kế với cánh gió ba thùy giúp dòng khi cấp liên tục trong mỗi chu kỳ quay của cánh gió.
-       Máy được bôi trơn bằng dầu cao cấp tối ưu hơn các loại dầu mỡ bôi trơn khác.
-       Cải thiện đáng kể các hệ số, hiệu suất hoạt động như : lưu lượng khí lớn hơn, áp lực đẩy và hút cao hơn, dòng khí ổn định, áp suất ổn định.
-       Ít hao tốn năng lượng, tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
-       Thiết bị chính hãng sản xuất và phân phối

Thiết kế thi công hệ thống cấp khí xử lý nước thải

A. Qúa trình khử các chất dinh dưỡng Ni tơ
Để giảm nguy cơ gây phú dưỡng sông hồ do xả nước thải, cần thiết phải khử các muối Ni tơ và phốt pho trong đó. Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, Ni tơ amôn sẽ được chuyển thành Nitorat nhờ các vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu Ô xy, các loại vi khuẩn khử Nitrat Denitrificans (dạng kị khí tùy tiện) sẽ tách Ô xy của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) để Ô xy hóa chất hữu cơ. Nito phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.
Để khử Nito công trình nước thải cần:
+ Điều kiện yếm khí (thiếu Ô xy tự do)
+ Có Nitrat hoặc Nitrit
+ Có vi khuẩn kỵ khí tùy tiện khử Nitrat
+ Có nguồn Cacbon hữu cơ
+ Nhiệt độ nước thải không thấp
Để thực hiện giai đoạn khử Nitrat trong công trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, cần tạo ra trong vùng thiếu khí (Anoxic). Như vậy trong thời gian nước lưu lại trong công trình này sẽ tăng lên.
Để đảm bảo được quá trình khử Nitrat trong bể sinh học thiếu khí, người ta phải tuần hoàn về đây hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải sau bể sinh học hiếu khí và bùn hoạt tính từ bể lắng đợt hai.
Qúa trình khử Nito bằng phương pháp bùn hoạt tính có ưu điểm sau:
- Khử được Nito trong nước thải dòng ra
- Hiệu suất khử BOD tăng lên, do các chất hữu cơ tiếp tục bị ô xy hóa trong quá trình khử Nitrat
- giảm được lượng bùn dư trong bể lắng đợt hai
- Làm tăng khả năng lắng và hạn chế độ trương của bùn hoạt tính
- Làm tăng PH của nước thải sau xử lý.
B. Qúa trình thổi khí kéo dài trong bể Aeroten
Các công trình thổi khí kéo dài được đặc trưng bởi tải trọng chất bẩn thấp từ 0.05 đến 0.15 g BOD/g bùn.ngày; thời gian lưu nước và thời gian lưu bùn dài. Thời gian lưu nước khoảng 24 giờ và thời gian lưu bùn khoảng 20 đến 40 ngày. Do tải trọng hữu cơ thấp, trong giai đoạn sau của quá trình lưu nước và lưu bùn, vi khuẩn sẽ thực hiện quá trình hô hấp nội bào.
Thời gian lưu bùn dài sẽ tạo điều kiện tốt cho quá trình Nitrat hóa. Một phần các chất hữu cơ độc hại cũng có thể được khử nhờ quá trình thổi khí kéo dài.
Xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài có thể giảm được từ 85 đến 95% BOD và cặn lơ lửng trong nước thải. Một phần các chất hữu cơ dễ gây thối rữa trong bùn được khử nhờ quá trình hô hấp nội bào. Để khử Nito trong nước thải, các công trình thổi khí kéo dài thường chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn Nitrat hóa và giai đoạn khử Nitrat.
Xử lý nước thải bằng phương pháp thổi khí kéo dài có hiệu quả làm sạch cao, lượng bùn dư ít nhưng diện tích chiếm đất lớn. Vì vậy phương pháp này thường được ứng dụng để xử lý nước thải có quy mô vừa và nhỏ.hHHHHEEJCCCCCCCCCCVV
C. Làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học
Bể lắng đợt I chỉ giữ lại 40-60% các chất không hòa tan trong nước thải; BOD của nước thải giảm được 10-20%. Để hàm lượng cặn lơ lửng sau đợt lắng đợt I giảm xuống dưới 150mg/l và thu hồi các ion kim loại nặng, các chất bẩn khác có ảnh hưởng không tốt đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tiếp theo, người ta thường tiến hành các biện pháp sau:
-         Thổi khí sơ bộ bằng cách dùng máy thổi khí LONGTECH – ĐÀI LOAN kết hợp với cung cấp bùn hoạt tính vào trong công trình làm thoáng
-         Đông tụ sinh học cặn bằng cách cho bùn màng sinh vật hoặc bùn hoạt tính dư có kết hợp thổi khí bằng máy Rootblower Longtech trong ngăn đông tụ sinh học của bể lắng.
-         Làm thoáng tự nhiên nước thải kết hợp với lọc nước thải qua tầng cặn lơ lửng
Nguyên tắc của các quá trình này là khi dùng máy cấp khí LONGTECH cấp khí vào bể, các hạt bé sẽ kết bông, đông tụ và tạo nên hạt lớn, dễ lắng. Khi cho thêm bùn hoạt tính và thổi khí, ngoài các quá trình đông tụ, keo tụ, hập phụ…còn diễn ra quá trình ô xy hóa các chất hữu cơ hòa tan dễ bị ô xy hóa sinh hóa, làm tăng hiệu quả lắng và giảm BOD.

Qúa trình làm thoáng sơ bộ được thực hiện trên máng dẫn nước thải, trong các bể độc lập hoặc trong các ngăn làm thoáng hợp khối trong bể lắng ngang. Qúa trình làm thoáng sơ bộ thực hiện trước khi lắng đợt một. Có hai cách làm thoáng sơ bộ: làm thoáng không có bùn hoạt tính và có bổ sung bùn hoạt tính.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 0977 451 703

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Đĩa phân phối khí mịn JAGER - Đức


LIÊN HỆ: 0977.451.703 


Model: HD270
Lưu lượng khí: 2-6 m3/h
Lưu lượng khí max: 10 m3/h
Đường kính đĩa: 268 mm
Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037 m2
Đầu ren kết nối 3/4"
Nhiệt độ môi trường hoạt động: 5 - 60 độ C

Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

Hệ thống cấp khí tinh bể hiếu khí

TƯ VẤN LẮP ĐẶT: 0915.112.775 - 0977.451.703

Hệ thống cấp khí bao gồm:
1. Máy thổi khí đặt cạn
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Model: LT 040 - LT-400
Lưu lượng khí max: 335 m3/phút
Áp lực max: 8 m
Công suất: 550 KW

2. Đĩa phân phối khí Longtech
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Model: LTD-225; LTD-325
Lưu lượng khí max: 0.2 m3/phút

3. Đĩa phân phối khí Jager
Hãng sản xuất: Jager - Đức
Model: HD270
Lưu lượng khí max: 6 m3/h

Đĩa phân phối khí tinh

ĐĨA PHÂN PHỐI KHÍ TINH
Nhãn hiệu: Jager
Xuất xứ: Germany
Model: HD270
Đặt tính kỹ thuật:
- Lưu lượng: 2 – 6 m3/h
- Lưu lượng max: 10 m3/h
- Đường kính hoạt động: 9"
- Diện tích tiếp xúc: 0.037 m2
- Vật liệu màng: EDPM F053
- Khung nhựa PP 30GF

LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703

Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

Công nghệ cấp khí trong xử lý nước thải

CÔNG NGHỆ AAO TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TƯ VẤN THIẾT BỊ: 0915.112.775 - 0977.451.703
1. Công nghệ AAO
AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (Yếm khí) – Anoxic (Thiếu khí) – Oxic (Hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: Hệ vi sinh vật Yếm khí, Thiếu khí, Hiếu khí để xử lý chất thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.

2. Quá trình Anaerobic (Quá trình Yếm khí)
Trong các bể Yếm khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật yếm khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn. Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.
Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh vật Yếm khí rất phức tạp (Chỉ có thể hiểu rõ trong phòng thí nghiệm), tuy nhiên chúng ta cũng có thể đơn giản hóa quá trình phân hủy yếm khí bằng các phương trình hóa học như sau:

(COHNS)  +  VK yếm khí  →  CO2  +  H2S  +  CH4  +  các chất khác  +  năng lượng

(COHNS)  +  VK yếm khí  +  năng lượng  →  C5H7O2N  (Tế bào vi khuẩn mới)

[C5H7O2N là công thức hóa học thông dụng để đại diện cho tế bào vi khuẩn]

Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas, có thành phần như sau:

Methane (CH4):  55 – 65%; Carbon dioxide (CO2):  35 – 45%

Nitrogen (N2):    0 – 3%; Hydrogen (H2): 0 – 1%  và Hydrogen Sulphide (H2S): 0 – 1%
Methane có nhiệt trị cao (gần 9000 Kcal/m3). Do đó, nhiệt trị của khí Biogas khoảng 4500 – 6000 Kcal/m3 (Tùy thuộc vào % lượng khí Methane). Nên trong quá trình yếm khí ở các công trình lớn người ra có thể tận thu khí Biogas làm chất đốt.
Quá trình phân hủy yếm khí được chia thành 3 giai đoạn chính:
    Phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử
    Tạo các axit
    Tạo methane

Ba giai đoạn của quá trình lên men Yếm khí

quá trình Anaerobic
3. Quá trình Anoxic (Thiếu khí)
Trong nước thải, có chứ hợp chất Nito và photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải.
Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter.  Trong môi trường thiếu Oxi, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa

NO3-  →  NO2-  →  N2O  →  N2↑

Khí Nito phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là Nito đã được xử lý.

Quá trình Photphorit hóa
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí máy khuẩn chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxi cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển.
Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học được chế tạo từ nhựa PVC, với bề mặt hoạt động 230 – 250 m2/m3. Hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh sôi và phát triển.

4. Quá trình Oxic (Hiếu khí)
Đây là bể xử lý sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ Oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng. Ngoài quá trình tổng hợp tế bào mới, tồn tại phản ứng phân hủy nội sinh (Các tế bào vinh sinh vật già sẽ tự phân hủy) làm giảm số lượng bùn hoạt tính. Tuy nhiên quá trình tổng hợp tế bào mới vẫn chiếm ưu thế do trong bể duy trì các điều kiện tối ưu vì vậy số lượng tế bào mới tạo thành nhiều hơn tế bào bị phân hủy và tạo thành bùn dư cần phải được thải bỏ định kỳ

Các phản ứng chính xảy ra trong bể Aeroten như:
Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:
Chất hữu cơ + O2  " CO2 + H2O + năng lượng
Quá trình tổng hợp tế bào mới:
Chất hữu cơ + O2 + NH3"Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O+năng lượng
Quá trình phân hủy nội sinh:
C5H7O2N + O2  " CO2 + H2O + NH3 + Energy
Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể Aeroten: 3500 mg/l, tỷ lệ tuần hoàn bùn 100%.
Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính.
Thời gian nuôi cấy một hệ vi sinh vật hiếu khí từ 45 đến 60 ngày.
Oxy cấp vào bể bằng máy thổi khí đặt cạn hoặc máy sục khí đặt chìm.

5. Ứng dụng công nghệ AAO
Công nghệ AAO được ứng dụng xử lý các loại hình nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như: Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải ngành chế biến thủy hải sản, nước thải ngành sản xuất bánh kẹo - thực phẩm...

Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

Máy cấp khí Longtech - Đài Loan

Qúa trình cấp khí Ô xy vào nước thải để thực hiện việc xử lý sinh học hiếu khí là vô cùng quan trọng. Việc xử lý triệt để và hiệu quả nước thải phụ thuộc hoàn toàn vào việc sử dụng thiết bị cấp khí và thiết bị phân tán khí ô xy trong thể tích nước thải.
Vi sinh vật có sử dụng được nguồn Ô xy hay không và hiệu quả chuyển đổi Ô xy lớn hay nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố như: Nhiệt độ nước, độ sâu đặt hệ thống phân phối khí, và kích thước bọt khí.
Trên thực tế có nhiều phương pháp và nhiều thiết bị phân phối khí Ô xy vào nước thải, tuy nhiên thực tế người ta hay sử dụng hệ thống đĩa phân phối khí bọt mịn LONGTECH hoặc ống phân phối khí để chuyển ô xy vào nước.
Ưu điểm của phương pháp:
- Thiết bị tạo ra hệ nhiều bọt khí mịn từ 1 - 3 mm
- Diện tích tiếp xúc giữa nước thải và bọt khí là rất lớn
- Thời gian lưu bọt khí trong nước thải là lớn, làm quá trình chuyển đổi Ô xy tăng lên
- Thiết bị dễ lắp đặt, dễ vận hành
- Chi phí đầu tư hợp lý
Nhược điểm:
- Khó kiểm soát và phát hiện sự cố do hệ thống đặt chìm
- Thiết bị dễ bị hóa nếu môi trường có chứa hóa chất ăn mòn cao

Mọi chi tiết về lắp đặt và báo giá, xin liên hệ: Mr. Việt - 0915.112.775 - 0977.451.703


Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

Các thiết bị phân phối khí bọt mịn

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Bao gồm:
1. Đĩa phân phối khí tinh
Model: LTD-325
Lưu lượng khí: 0.02 - 0.2 m3/phút
Vật liệu: Thân đĩa ABS; Màng đĩa: EPDM
2. Ống phân phối khí tinh
Model: LTF-550
Lưu lượng khí: 50 - 250 lít/phút
Đường kính ống: 64 mm
Chiều dài ống: 578 mm


Chủ Nhật, 13 tháng 4, 2014

Thiết kế và lắp đặt hệ thống phân phối khí bể Aerotank

Hệ thống cấp và phân phối khí bể Aerotank trạm xử lý nước thải bao gồm:
1. Máy thổi khí đặt cạn loại Root
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Model: LT
Lưu lượng không khí cấp: 0.1 - 100 m3/phút
Công suất điện năng: 1.5 - 300 kw
Thiết bị đồng bộ gồm: Đầu giảm thanh cửa hút và đẩy, khớp nối T, van giảm áp, van 1 chiều, đồng hồ đo áp lực, thiết bị bảo vệ máy.
2. Đĩa và ống phân phối khí tinh
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Model: LTD và LTF
Lưu lượng khí: 0.02 - 0.2 m3/phút
Vật liệu đĩa: ABS, Màng đĩa: EPDM
Bọt khí tinh có đường kính từ 1 - 3 mm
Tổn thất áp lực của hệ đĩa: 0.2 m
Phụ kiện lắp đặt đĩa: Khớp nối nhanh, đai khởi thủy, tê nhựa và đầu nối ren trong D21
3. Đường ống và van khóa
- Đường ống: Thép mạ kẽm và PVC Class 3
- Van 2 chiều: điều chỉnh lưu lượng khí cấp và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sửa chữa
- Tủ điện điều khiển hệ máy thổi khí
Hình ảnh máy và công trình lắp đặt


LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ: 0915.112.775 - 0977.451.703 (Mr. Việt)