Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Cấp khí Ô xy và khuấy trộn cơ học kết hợp hồ hiếu khí

Làm thoáng hiếu khí bằng máy khuấy cơ học

LH: 0915.112.775 - 0977.451.703

Các máy khuấy đảo cơ học có thể là khác nhau, nhưng nguyên lí công tác đều giống nhau: khi thiết bị làm việc sẽ tạo ra vùng áp thấp để không khí thâm nhập vào nước.
Các thiết bị làm thoáng cơ học có thể phân loại thành:
-         Hiệu ứng: loại xâm nhập sâu, loại xâm nhập bề mặt
-         Mặt phẳng đặt trục quay của cánh khuấy: loại nằm ngang, loại trục đứng
-         Cấu tạo của cánh khuấy: loại nón, đĩa, trụ, bánh xe, tuốc bin và xoắn ốc
Lắp hệ thống khuấy cơ học với các thiết bị thương không ngập quá sâu trong nước. Phần mô tơ điện ở phía trên mặt nước làm quay hệ thống khuấy đảo để không khí thâm nhập vào nước. Hiện nay, hãng sản xuất thiết bị FUCHS đã sản xuất máy cấp khí kết hợp khuấy trộn cơ học di động đặt nổi trên hệ phao nổi, việc này rất thuận lợi cho quá trình cấp khí và khuấy trộn tại mọi vị trí trong hồ sinh học.

Thiết bị được sử dụng cho các trạm xử lý có công suất lớn, > 3000 m3/ngđ

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Tính toán lựa chọn hệ thống cấp khí cho xử lý hiếu khí

LỰA CHỌN THIẾT BỊ CẤP KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703
Trong các quá trình XLNT bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí, Ô xy rất cần thiết để Ô xy hóa các chất hữu cơ mà vi khuẩn hấp thụ được. Chế đô Ô xy rất quan trọng đối với sự hoạt động của vi sinh vật trong các công trình XLNT. Ô xy cung cấp trong các Aeroten để vi khuẩn Ô xy hóa sinh hóa các chất hữu cơ, chuyển Nito amôn thành Nitơrit, Nitơrat và trộn đều bùn hoạt tính với nước thải.
Trong bất kỳ công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần thiết cho vi khuẩn để thực hiện quá trình Ô xy hóa như sau:
Lượng Ô xy cần thiết = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ
Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O2 (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống cấp và phân phối khí)
Ø     Đối với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (Imin) phụ thuộc vào độ sâu của hệ thống phân phối khí. Việc xác định Imin­ được tính theo TCXDVN 51:2006
Hs (m)
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
3
4
5
6
Imin (m3/m2.h)
43
42
38
32
28
24
4
3,5
3
2,5

Ø     Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aeroten thì Imin ≤ 100 m3/m2.h
Ø     Đối với quá trình làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m3 khí/m3 nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút
Ø     Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m3/m2 mặt đáy bể trong 1 giờ
Ø     Đối với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m3/m2 mặt bể trong 1 giờ
Ø     Đối với quá trình làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần  cấp là 0,1 – 0,6 m3/1m3 nước nguồn.
Đối với các công trình XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thiết bị cấp khí như sau:
1. Cung cấp ô xy cho nước thải bằng máy thổi khí Longtech (Roots blower) và hệ thống phân phối, khuếch tán khí.
1.1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Longtech – Đài Loan



§        Lượng không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức
Qk = Qtt.D (m3 khí/h)
+ Qtt – lưu lượng nước thải tính toán (m3/h)
+ D – Lượng không khí cần thiết để xử lý 1 m3 nước thải (m3 khí/ m3 nước thải)
§        Áp lực của máy thổi khí tính theo công thức
 (Pa)
+ Hs – Độ ngập của thiết bị phân tán khí trong nước (m)
§        Công suất của máy thổi khí được tính theo công thức sau
(Kw)
+ QK – Tổng lưu lượng khí cấp cho bể xử lý (m3/h)
+ η – Hệ số sử dụng hữu ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 – 0,75)
Từ các tính toán kỹ thuật như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về lưu lượng khí, áp lực máy, công suất điện năng, kích thước chi tiết của máy phù hợp thông qua Cataloge của nhà sản xuất.
Ví dụ về cách lựa chọn máy thổi khí Longtech cho bể xử lý hiếu khí.
Gỉa sử lưu lượng khí cần theo tính toán là: Q = 2.8 m3/h; áp lực cần thiết của hệ thống cấp khí là H = 5m. Vậy căn cứ vào bảng sau của nhà sản xuất.
Thêm chú thích

Từ bảng trên ta lựa chọn được loại máy có thông số kỹ thuật đáp ứng là LT – 065; Lưu lượng khí là Qs = 2,96 m3/h; Áp lực H = 5m (5000 mmAq); Công suất điện 5,5 kw.
1.2. Tính toán lựa chọn thiết bị phân phối khí Longtech – Đài Loan
Để thực hiện việc phân phối khí Ô xy đều trên toàn bộ diện tích bể. có thể sử dụng:
+ Hệ thống phân phối khí bằng đĩa
            

              Đĩa phân phối khí bọt mịn                            Đĩa phân phối bọt lớn
           Lưu lượng: 0.02 – 0.2 m3/phút              Lưu lượng: 0.08 – 0.1 m3/phút

+ Hệ thống phân phối khí bằng ống
Việc lựa chọn thiết bị phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô công trình. Đảm bảo cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.
Đối với các đĩa phân phối khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm
Đối với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm
1.3. Lựa chọn thiết bị giảm âm Longtech – Đài Loan
Một số công trình đòi hỏi phải đảm bảo không phát sinh ra tiếng ồn khi các máy móc hoạt động, nhằm đảm bảo môi trường sống xung quanh. Vì thế Longtech đã cung cấp đồng bộ thiết bị trên.

Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật trong việc cấp Ô xy xử lý nước thải và đảm bảo hiệu quả trao đổi khí Ô xy cao. Fuchs đã nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ cấp khí bề mặt. Công nghệ Fuchs được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải như có hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy cao (BOD): Nước thải sinh hoạt, Nước thải rỉ rác, nước thải thực phẩm…

Trên đây là một số công nghệ cấp khí Ô xy bề mặt do hãng Fuchs – Đức
1. Máy khuấy trộn cấp khí bể mặt kiểu trục đứng

Máy cấp khí bề mặt FUCHS kiểu trục đứng AERO STAR
Thiết bị khuấy trộn cấp khí bề mặt kiểu trục đứng tạo ra được các màng nước, tia nước, giọt nước tiếp xúc với không khí để lấy Ô xy. Khi quay quanh trục các cánh khuấy sẽ đưa nước từ phía dưới lên trên mặt bể, hồ xử lý. Ngoài chuyển động theo phương thẳng đứng, nước thải còn được chuyển động theo phương nằm ngang. Tổng hợp các chuyển động làm cho bề mặt tiếp xúc giữa khí và nước luôn được thay đổi với cường độ mạnh, tăng hiệu quả hòa tan Ô xy vào nước
Đặc điểm kỹ thuật của AERO STAR
+ Tốc độ truyền Ô xy với hiệu quả cao do cánh được thiết kế mới
+ Thao tác lắp đặt và vận hành đơn giản hơn so với kiểu cấp khí cũ
+ Hoạt động rất trơn tru và hiệu quả
+ Chi phí đầu tư thấp, tuổi thọ máy lâu dài, chi phí bảo trì thấp
+ Ổ trục, cánh, mặt bích, liên kết bằng thép không gỉ
+ Ứng dung rộng rãi trong các bể Aeroten, hồ cân bằng, hồ xử lý hiếu khí…
+ Công suất động cơ từ 3 – 22 kW
2. Máy khuấy trộn cấp khí bể mặt kết hợp khuấy trộn

Máy cấp khí bề mặt FUCHS kiểu trục xiên OXYSTAR
Để tăng cường cấp khí cho Aeroten, hồ sinh học, bể cân bằng…Fuchs còn sản xuất thiết bị phối hợp khuấy trộn cơ khí với cấp khí nén. Hiệu quả làm giàu Ô xy cho nước được nâng cao do thiết bị có khả năng làm tăng điều kiện tiếp xúc giữa hai pha nước và khí.
Đặc điểm kỹ thuật của OXYSTAR
+ Tốc độ truyền Ô xy và khả năng khuấy trộn, tạo dòng chảy ngang rất mạnh
+ Thao tác lắp đặt và vận hành đơn giản
+ Hoạt động rất trơn tru và hiệu quả
+ Chi phí đầu tư thấp
+ Thiết kế vững chắc, vật liệu chế tạo SUS 304, 316
+ Ứng dung rộng rãi trong các bể Aeroten, hồ cân bằng, hồ xử lý hiếu khí…
+ Công suất động cơ từ 1.1 – 22 kW


Cấp khí cho bể lắng cát

Chuyển động quay trong bể lắng cát thổi khí thực hiện được nhờ các ống phân phối khí dạng bọt mịn đặt dọc theo tường bể. Bể có hình dạng hình chữ nhật trên mặt bằng, được xây dựng bằng BTCT. Vận tốc dòng chảy trong bể là:
+ Vận tốc tịnh tiến: 0.08 – 0.12 m/s
+ Vận tốc quay: 0.25 – 0.3 m/s
Cường độ thổi khí là 3 – 5 m3 khí/m2 bể.h.  Thường áp dụng cho các trạm XLNT có công suất đến 20.000 m3/ngđ
Lưu lượng khí: 0.1 – 85 m3/phút
Cột áp: 1 – 5 m
Công suất điện năng: 1.5 – 11 KW


MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703 

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Cung cấp thi công trạm cấp nước sạch công suất 500 m3/ngđ

TRẠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG CÔNG SUẤT 442M3/NGĐ
XÃ QUẢNG LỢI – H. ĐẦM HÀ – QUẢNG NINH

Ngày 17 tháng 3 năm 2013, đại diện chủ đầu tư UBND Huyện Đầm Hà – T. Quảng Ninh   và nhà thầu thi công công nghệ Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Quang Minh đã ký kết hợp đồng kinh tế về việc: “Cung cấp, lắp đặt thiết bị, hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ” thuộc dự án cấp nước sinh hoạt tập trung xã Quảng Lợi – Huyện Đầm Hà – Tỉnh Quảng Ninh.
Quy mô thiết kế trạm nước sạch: Q = 500 m3/ngđ
Trạm cấp nước có nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho hơn 5000 người dẫn thuộc xã Quảng Lợi – Huyện Đầm Hà – Quảng Ninh.
Thiết kế hệ thống cấp nước gồm các hạng mục sau:
1.      Công trình đầu nguồn: Việc sử lý sơ bộ nguồn nước mặt đầu vào là vô cùng quan trọng. Hồ lắng sơ bộ nhằm tăng thời gian lưu nước thô và các quá trình làm sạch tự nhiên xảy ra trong hồ. Dung tích chứa của hồ là 4448 m3
2.      Trạm bơm cấp I: Theo lưu lượng yêu cầu một ngày nhu cầu dùng nước là 442 m3. Bơm cấp I lựa chọn có thông số là: Q = 60 m3/h; H = 14m; P = 4KW
3.      Hệ thống lọc trọng lực: Nước thô từ hồ chứa được bơm vào cụm hệ thống bồn lọc. Có hai loại bồn lọc: Bồn lắng – lọc vật liệu nổi và Lọc tinh. Tại đây nước được xử lý loại bỏ triệt để hàm lượng cặn lơ lửng và các thành phần khác. Nước lọc được dẫn về bể chứa và tiến hành khử trùng cấp cho nhu cầu sử dụng.
4.      Trạm bơm cấp II: Nước từ bể chứa nước sạch của trạm được cấp cho các hộ dân sử dụng thông qua hệ bơm cấp II, có thông số kỹ thuật như sau: Q = 60 m3/h; H = 50-55m; P = 18.5KW
5.      Hệ thống hóa chất: Bao gồm 01 máy điều chế Giaven khử trùng nước và hệ thống hóa chất PAC keo tụ nước.
6.      Hệ thống điện điều khiển toàn bộ thiết bị trong trạm và 01 biến tần 18.5 KW Điều khiển bơm  cấp II.
Toàn bộ hệ thống được thi công bởi CÔNG TY TNHH XD & TM QUANG MINH
Tư vấn báo giá và công nghệ thi công: 0915.112.775 - 0977.451.703

Máy cấp khí cho bể Aerotank truyền thống

Máy thổi khí đặt cạn LONGTECH - Đài Loan được ứng dụng và sử dụng rộng rãi trong việc cấp khí Ô xy vào quá trình xử lý hiếu khí bể Aerotenk.
Lưu lượng khí cập max: 100 m3/min
Cột áp max: 8m
Công suất điện max:300 KW

1. Nguyên tắc hoạt động
Công nghệ aerotank truyền thống là công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó.
Aerotank truyền thống là qui trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Qui trình phân hủy được mô tả như sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2 -> CO2 + H2O +Vi sinh vật mới
Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải.

2. Ưu điểm nổi bật
• Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90% • Loại bỏ được Nito trong nước thải
• Vận hành đơn giản, an toàn
• Thích hợp với nhiều loại nước thải
• Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Qúa trình cấp khí Ô xy trong bể Aeroten kéo dài

B. Qúa trình thổi khí kéo dài trong bể Aeroten
Các công trình thổi khí kéo dài được đặc trưng bởi tải trọng chất bẩn thấp từ 0.05 đến 0.15 g BOD/g bùn.ngày; thời gian lưu nước và thời gian lưu bùn dài. Thời gian lưu nước khoảng 24 giờ và thời gian lưu bùn khoảng 20 đến 40 ngày. Do tải trọng hữu cơ thấp, trong giai đoạn sau của quá trình lưu nước và lưu bùn, vi khuẩn sẽ thực hiện quá trình hô hấp nội bào.
Thời gian lưu bùn dài sẽ tạo điều kiện tốt cho quá trình Nitrat hóa. Một phần các chất hữu cơ độc hại cũng có thể được khử nhờ quá trình thổi khí kéo dài.
Xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài có thể giảm được từ 85 đến 95% BOD và cặn lơ lửng trong nước thải. Một phần các chất hữu cơ dễ gây thối rữa trong bùn được khử nhờ quá trình hô hấp nội bào. Để khử Nito trong nước thải, các công trình thổi khí kéo dài thường chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn Nitrat hóa và giai đoạn khử Nitrat.
Xử lý nước thải bằng phương pháp thổi khí kéo dài có hiệu quả làm sạch cao, lượng bùn dư ít nhưng diện tích chiếm đất lớn. Vì vậy phương pháp này thường được ứng dụng để xử lý nước thải có quy mô vừa và nhỏ.hHHHHEEJCCCCCCCCCCVV
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Việt - 0915.112.775 - 0977.451.703

Cấp khí bể khử Ni tơ và phốt pho trong xử lý nước thải

Máy thổi khí kiểu đặt cạn LONGTECH - ĐÀI LOAN
Công suất cấp khí: 0.1 - 500 m3/phút
Áp lực: 1 - 8 mH2O
Công suất điện: 1.5 - 500 KW


Qúa trình khử các chất dinh dưỡng Ni tơ
Để giảm nguy cơ gây phú dưỡng sông hồ do xả nước thải, cần thiết phải khử các muối Ni tơ và phốt pho trong đó. Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, Ni tơ amôn sẽ được chuyển thành Nitorat nhờ các vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu Ô xy, các loại vi khuẩn khử Nitrat Denitrificans (dạng kị khí tùy tiện) sẽ tách Ô xy của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) để Ô xy hóa chất hữu cơ. Nito phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.
Để khử Nito công trình nước thải cần:
+ Điều kiện yếm khí (thiếu Ô xy tự do)
+ Có Nitrat hoặc Nitrit
+ Có vi khuẩn kỵ khí tùy tiện khử Nitrat
+ Có nguồn Cacbon hữu cơ
+ Nhiệt độ nước thải không thấp
Để thực hiện giai đoạn khử Nitrat trong công trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, cần tạo ra trong vùng thiếu khí (Anoxic). Như vậy trong thời gian nước lưu lại trong công trình này sẽ tăng lên.
Để đảm bảo được quá trình khử Nitrat trong bể sinh học thiếu khí, người ta phải tuần hoàn về đây hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải sau bể sinh học hiếu khí và bùn hoạt tính từ bể lắng đợt hai.
Qúa trình khử Nito bằng phương pháp bùn hoạt tính có ưu điểm sau:
- Khử được Nito trong nước thải dòng ra
- Hiệu suất khử BOD tăng lên, do các chất hữu cơ tiếp tục bị ô xy hóa trong quá trình khử Nitrat
- giảm được lượng bùn dư trong bể lắng đợt hai
- Làm tăng khả năng lắng và hạn chế độ trương của bùn hoạt tính

- Làm tăng PH của nước thải sau xử lý.

Tài liệu vận hành và bảo dưỡng máy thổi khí Longtech - Đài Loan


LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703 (VIỆT)

I. LẮP ĐẶT MÁY THỔI KHÍ
1. Lắp đặt máy thổi khí tại nơi thông thoáng, có đủ ánh sang, sạch sẽ, khô ráo
2. Nhiệt độ tại vị trí lắp đặt máy thổi khí không được vượt quá mức 40 – 45oC
3. Bệ đặt máy thổi khí phải thật vững chắc, bề mặt đặt máy phải thật bằng phẳng nhằm đảm bảo  khi lắp đặt máy sẽ đạt sự cân bằng ổn định
4. Đường ống hút và xả khí phải có quy cách hợp lý nhằm chuyển tải được một khối lượng không khí lớn nhất với tổn thất do ma sát là tổi thiểu.
5. Toàn bộ phụ kiện lắp đặt như ống, van…phải được làm bằng thép
6. Khi lắp đặt đường ống, không được để máy thổi khí phải chịu sức nặng của đường ống
7. Tại các vị trí lắp van khóa, nên lắp đặt mối nối mềm để thuận tiện cho việc tháo lắp sữa chữa
8. Tất cả đường ống phải được làm sạch bề mặt bên trong trước khi đưa vào lắp đặt
II. LẮP ĐẶT ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
1. Lắp đặt hệ thống dây điện của động cơ theo yêu cầu tại địa điểm lắp đặt và yêu cầu về mã  đấu điện tại địa điểm đó
2. Động cơ cần phải có thiết bị mạch bảo vệ quá tải
3. Trước khi khởi động máy, dùng tay quay động cơ để xác định được đúng chiều quay theo quy định của nhà sản xuất.
III. KIỂM TRA THIẾT BỊ KHI KHỞI ĐỘNG
1. Nên kiểm tra thật kỹ máy trước khi khởi động, đảm bảo chắc chắn rằng máy không bị kẹt, không bị tiếp xúc ở bên trong

2. Kiểm tra máy và đường ống. Làm sạch các chất, vật liệu bám bên ngoài nếu cần thiết
3. Tất các vị trí đầu nối cơ khí phải được xiết chặt.
4. Tất cả các van phải được mở hoàn toàn
5. Mạch đấu nối điện phải được đấu nối đúng
6. Dây curoa phải được căn chỉnh thật thẳng, đủ độ căng để tránh dây bị lệch khi máy chạy
7. Sau một thời gian chạy thử (khoảng 7 – 10 ngày) cần kiểm tra độ dãn của dây curoa và điều chỉnh lại nếu cần thiết
8. Đảm bảo chắc chắn hướng quay luôn chính xác
9. Van an toàn nên được thử nghiệm ở lần khởi động máy đầu tiên nhằm đảm bảo van có thể điều chỉnh để giảm áp lực làm việc của máy khi có sự cố.
10. Kiểm tra tình trạng bôi trơn của máy. Đảm bảo mức dầu trong khoang dầu luôn đủ (tức là dầu được đổ vào khoang dầu tại mức đường tâm chỉ dẫn ở mắt quan sát). Có thể dùng dầu thay thế là dầu nhớt Shell OMALA 150 – 200 hoặc tương đương.
11. Nên thay dầu sau thời gian chạy máy khoảng 1 tháng. Sau đó nên thay dầu định kỳ 3 tháng một lần.
Chú ý: Không được đổ dầu quá đầy ở bánh răng vì sẽ gây ra nhiệt độ nóng quá mức ở bánh răng và vòng bi gây ra hư hỏng máy. Đảm bảo mức dầu thích hợp ở vạch tâm đồng hồ đo dầu khi máy không hoạt động. 
IV. BẢO DƯỠNG MÁY THỔI KHÍ
1. Danh mục kiểm tra bảo trì hàng ngày
§        Tình trạng van an toàn, van điều chỉnh
§        Mức dầu bôi trơn
§        Hiện trạng động  cơ

§        Tiếng kêu bất thường khi chạy máy
§        Độ rung khác thường
2. Danh mục kiểm tra bảo trì định kỳ 3 tháng
§        Hoạt động của van an toàn
§        Độ dãn của dây curoa và tình trạng dây curoa
§        Các liên kết đấu nối cơ khí
§        Bánh răng và ổ đỡ trục chạy êm
§        Thay dầu
3. Danh mục kiểm tra bảo trì hàng năm
§        Thay dây curoa
§        Làm sạch ống giảm thanh đầu hút, đầu đẩy
§        Độ dãn của dây curoa và tình trạng dây curoa
4. Danh mục kiểm tra bảo trì định kỳ 2 năm
§        Thay ổ đỡ trục và phớt dầu
§        Làm sạch phần bên trong vỏ máy
5. Danh mục kiểm tra bảo trì định kỳ 4 năm
§        Thay bánh răng trụ tròn






V. KHẮC PHỤC SỰ CỐ
Sù cè
Nguyªn nh©n
Gi¶i ph¸p
M¸y thæi khÝ kh«ng quay
Roto bÞ rØ hoÆc cã vËt liÖu l¹ vµo trong m¸y
D©y curoa bÞ tr­ît hoÆc bËt ra ngoµi.
®éng c¬ bÞ lçi
Lµm s¹ch roto hoÆc m¸y
§iÒu chØnh l¹i ®é d·n cña d©y hoÆc thay d©y curoa
KiÓm tra ®éng c¬ vµ nguån ®iÖn
L­îng khÝ thÊp
Rß rØ trªn ®­êng èng
Rß rØ van an toµn
Tr­ît d©y curoa
Khe hë æ ®ì trôc
XiÕt chÆt c¸c mèi nèi
§iÒu chØnh l¹i van an toµn
XiÕt chÆt l¹i d©y curoa
T¹o l¹i khe hë æ ®ì trôc thÝch hîp
TiÕng kªu hoÆc rung bÊt th­êng
Tr­ît d©y curoa
ThiÕu dÇu b«i tr¬n
Cã vËt l¹ trong m¸y
BÞ ch¹m
B¸nh r¨ng bÞ mßn
æ ®ì trôc bÞ mßn
Ho¹t ®éng cña van an toµn
XiÕt chÆt l¹i d©y curoa
§æ thªm dÇu
ChØnh l¹i roto
Thay b¸nh r¨ng trô trßn
Thay æ ®ì trôc
§iÒu chØnh l¹i van an toµn
Rß rØ dÇu
Qu¸ nhiÒu dÇu trong khoang
èng dÉn dÇu, vá khoang chøa dÇu hoÆc nót tho¸t, ®ång hå ®o dÇu kh«ng ®­îc vÆn chÆt
Gi¶m møc dÇu
Thay thÕ c¸c phÇn nµy
VÆn chÆt









VI. BẢN VẼ MẶT CẮT MÁY THỔI KHÍ
          
STT
M« t¶
ChÊt liÖu
STT
M« t¶
ChÊt liÖu
1
èng dÉn dÇu
FC25
11
§ång hå ®o dÇu
Glass
2
B¸nh r¨ng ®Þnh giê
S45C
12
Phít dÇu
NBR
3
æ ®ì trôc
SUJ2
13
TÊm ch¾n dÇu
SS41
4
§Öm kÝn
S45C
14
Nót x¶ dÇu
S45C
5
Nót bÞt dÇu
S45C
15
Trôc
SCM440
6
Roto
FC25
16
Xy lanh
FC25
7
BÝch dÉn vµo
FC25
17
Vá thµnh m¸y
FC25
8
Vá khoang dÇu cöa tr­íc
FC25
18
TÊm ch¾n dÇu
SS41
9
§Öm vßng bÝt
FC25
19
§ai èc
S45C
10
Pully
FC25





VII. CẢNH BÁO AN TOÀN KHI VẬN HÀNH
 Nguy hiÓm
NÕu kh«ng tu©n thñ c¶nh b¸o nµy cã thÓ g©y ra th­¬ng tÝch hoÆc tö vong cho con ng­êi
·        Gi÷ ngãn tay vµ quÇn ¸o tr¸nh khái ®Çu qu¹t giã vµ èng x¶, d©y curoa, b¸nh quay cã r·nh, pully, v.vv
·        Kh«ng sö dông d¹ng x¶ kh«ng khÝ cña m¸y thæi khÝ ®Ó thë – kh«ng thÝch hîp dïng cho ng­êi.
·        Kh«ng níi láng hay th¸o bá c¸c phÝch c¾m ®æ dÇu, c¸c nót x¶, vá, hay th¸o bÊt kú kÕt nèi nµo, v.vv trong hÖ thèng thæi khÝ vµ hÖ thèng dÇu cho ®Õn khi m¸y ngõng ho¹t ®éng vµ ¸p suÊt khÝ h¹ thÊp.
·        §iÖn giËt cã thÓ g©y tö vong.
·        M¸y thæi khÝ ph¶i ®­îc c¨n cø phï hîp víi yªu cÇu m· ®Êu ®iÖn t¹i ®Þa ®iÓm ®ã.
·        BËt c«ng t¾c ng¾t kÕt nèi chÝnh  tr­íc khi lµm viÖc trªn hÖ thèng ®iÒu khiÓn.
·        Ng¾t kÕt nèi m¸y khái nguån ®iÖn vµ khãa tr­íc khi thao t¸c trªn m¸y – m¸y cã thÓ kiÓm so¸t tù ®éng vµ cã thÓ khëi ®éng vµo bÊt kú thêi gian nµo.



C¶nh b¸o
Kh«ng tu©n thñ c¶nh b¸o nµy cã thÓ dÉn ®Õn h­ háng thiÕt bÞ.
·        Dõng ho¹t ®éng m¸y nÕu cã bÊt kú yªu cÇu s÷a ch÷a hoÆc ®iÒu chØnh nµo trªn hoÆc xung quanh m¸y.
·        Ng¾t kÕt nèi m¸y khái nguån ®iÖn vµ khãa tr­íc khi thao t¸c trªn m¸y – thiÕt bÞ cã thÓ kiÓm so¸t tù ®éng vµ cã thÓ khëi ®éng vµo bÊt kú thêi gian nµo.
·        Kh«ng v­ît qu¸ tèc ®é ho¹t ®éng theo thiÕt kÕ.
·        Kh«ng ho¹t ®éng m¸y nÕu c¸c thiÕt bÞ an toµn kh«ng vËn hµnh ®óng. KiÓm tra ®Þnh kú. Kh«ng bao giê ®­îc bá qua c¸c thiÕt bÞ an toµn.