Chủ Nhật, 20 tháng 7, 2014

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP KHÍ XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 0977 451 703

Hệ thống cấp và phân phối khí bao gồm:

1. Máy thổi khí đặt cạn
Hãng sản xuất: Longtech - Đài Loan
Model: LT-040 - LT-300
Lưu lượng khí: 0.94 - 300 m3/phút
Cột áp: H = 1 - 8 m
Công suất điện: 1.5KW - 500 KW
Điện áp: 380V/3pha/50Hz

2. Đĩa phân phối khí Jager
Hãng sản xuất: Jager - Đức
Model: HD270
Lưu lượng khí: 1 - 6 m3/h
Đường kính đĩa: 270 mm

Mọi chi tiết xin liên hệ: 0977 451 703

Email: Vuquocviet1983@gmail.com

MÁY GIÓ RỬA LỌC - 0977 451 703

MÁY GIÓ RỬA LỌC
Sau một chu kỳ làm việc, đến thời điểm tổn thất áp lực trong lớp vật liệu lọc đạt đến trị số giới hạn, hay chất lượng nước lọc bắt đầu xấu đi, khi nhận được tín hiệu này, người vận hành trạm xử lý nước tiến hành điều khiển các van khóa để rửa bể lọc.
Rửa lớp vật liệu lọc trong các bể lọc nhanh bằng dòng nước đi từ dưới lên trên. Trước khi rửa bể đóng van cấp nước đầu vào bể cho nước rút xuống ngang với mép máng thu nước rửa lọc. Đóng van trên đường thu nước lọc và cho nước rửa có áp lực đi vào từ phía dưới lên. Nước rửa theo hệ thống đường ống khoan lỗ hoặc chụp lọc phân phối đều theo diện tích bể rồi đi lên phía trên qua lớp vật liệu lọc với cường độ đảm bảo chuyển các hạt của lớp vật liệu lọc vào trạng thái lơ lửng.
Ngày nay, hầu hết trong các trạm xử lý nước cấp sử dụng phương pháp rửa lọc kiểu gió và nước kết hợp.
Mục đích của phương pháp là nhằm tránh hiện tượng tạo dòng tuần hoàn nước và cặn khi rửa gió thuần túy, khi bọt khí nổi lên cấp ngay một lượng nước đủ đếp lấp chỗ trống mà bọt khí vừa đi qua, như thế vừa không tạo ra dòng tuần hoàn vừa đẩy được cặn lên phía trên lớp vật liệu lọc.
Sau khi thổi gió với cường độ 50- 60 m3/m2.h mở ngay van cấp nước để cấp đồng thời nước rửa với cường độ 5 -7 m3/m2.h. Rửa gió và nước kết hợp trong 4 - 6 phút. Sau đó ngừng cấp gió và rửa nước thuần túy với cường độ 15 - 20 m3/m2.h để đưa cặn ra ngoài.
Phương pháp này loại trừ được hiện tượng vón cục, lớp vật liệu lọc không bị phân loại thủy lực, các cỡ hạt phân phối với tỷ lệ như nhau trong suốt chiều dày lớp vật liệu lọc nên loại trừ được hiện tượng tạo chân không trong lớp lọc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ trực tiếp: 0977 451 703
Email: Vuquocviet1983@gmail.com

Thứ Tư, 16 tháng 7, 2014

Máy thổi khí chìm HCP - 0977 451 703

Nhằm đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật máy, đảm bảo giảm thiểu được độ ồn khi công trình xử lý nằm trong tầng hầm, gần khu dân cư...
Nếu khi sử dụng máy thổi khí đặt cạn thì độ ồn máy là lớn (khoảng 80 - 90 dB). Vì vậy Longtech đã sản xuất và đưa ra sản phẩm máy thổi khí đặt chìm.
Việc sử dụng thiết bị đã khắc phục được vấn đề tiếng ồn (chỉ còn khoảng 50 - 60 dB)

Hiệu quả việc cấp khí rất cao, lắp đặt gọn gàng và thuận tiện trong vận hành.

Mọi chi tiết xin liên hệ: 0977 451 703

Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com




Zing Blog

Thứ Năm, 10 tháng 7, 2014

Máy sục khí chìm HCP - Đài Loan: ĐT: 0977 451 703


Hãng sản xuất: HCP - Đài Loan
Lưu lượng khí Q = 15 - 100 m3/h
Công suất N = 0,75 - 3.7kW
Ứng dụng:  Cung cấp khí và trộn khí cho xử lý nước thải công nghệ hiếu khí, sục khí trong công nghệ AAO, sục khí khuấy trộn bể điều hòa, bể Aerotank

Đặc điểm

       + Tỷ lệ lưu chuyển oxy cao do nhờ những bọt khí nhỏ sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải

      + Dùng trong ứng dụng trộn và khuấy cho hệ thống MLSS.

      + Tiếng ồn thấp, chi phí nhỏ cho lắp đặt và bảo dưỡng.

Cấu tạo:

Motor:

        - Cấp bảo vệ IP68 và lớp cách điện F.

        - Hiệu suất cao và mức tăng nhiệt độ thấp.

Cánh:

        - Cánh kiểu xoáy,  tự động cân bằng.

        - Đường kính lỗ hở cho vật hình cầu đi qua từ 35mm tới 56mm

        - Bộ phận tăng cường trộn giúp cho hoạt động trộn khí và nước hiệu quả

        - Bọt khí nhỏ giúp cho hoạt động làm sạch tối ưu

Phớt của trục:

         - Phớt cơ khí kép đặt trong khoang dầu riêng.

         - Một phớt đặt bên bề mặt lực tác động để giảm áp lực.

Thứ Tư, 9 tháng 7, 2014

Hệ thống cấp khí bể sinh học Aerotank

Nguyên tắc hoạt động của bể Aerotank
- Bể Aerotank là công trình nhân tạo xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, trong bể được bố trí lắp đặt hệ thống phân tán khí ô xy nhằm cung cấp cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ và một phần vô cơ.
- Bể Aerotank được thiết kế đảm bảo 3 thông số làm việc
 + Đảm bảo hàm lượng bùn hoạt tính ổn định cao duy trì trong bể
+ Đảm bảo duy trì phát triển hệ vi sinh vật trong thể tích bể
+ Đảm bảo lượng ô xy cần thiết cho vi sinh vật phát triển tại mọi vị trí của bể 
Một vài hình ảnh về bể và thiết bị bể Aerotank
Hệ thống đĩa phân phối khí HD270 - JAGER
Máy thổi khí Longtech - Đài Loan

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0977 451 703

Hoặc gửi yêu cầu vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Máy thổi khí Longtech và đĩa phân phối khí cho xử lý nước thải tinh bột

Hệ thống phân phối khí bao gồm:
1. Máy thổi khí cạn Longtech - Đài Loan
Model: LT-200
Lưu lượng khí: 45 m3/phút
Cột áp: H = 6 - 8 m
Công suất: 55 - 75 KW
2. Đĩa phân phối khí bọt mịn
Hãng sx: Jager - Đức
Model: HD270
Lưu lượng khí: 1.5 - 6 m3/phút
3. Hoặc sử dụng ống phân phối khí bọt mịn

Mọi chi tiết xin liên hệ: 0977 451 703

Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Đĩa phân phối khí bọt tinh Jager - Đức HD270

Đĩa phân phối khí hiệu Jager - Đức
Thiết bị chuyên dụng trong hệ thống phân tán khí bể điều hòa và bể Aerotank
Lưu lượng khí: 1.5 - 6 m3/giờ
Đĩa được cung cấp kèm theo đầu nối nhanh bằng cao su
Thiết bị hiện tại có sẵn hàng với số lượng 1000 cái

Mọi chi tiết xin liên hệ: 0977 451 703

Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com




Zing Blog

Thứ Hai, 16 tháng 6, 2014

MÁY SỤC KHÍ CHÌM HCP - ĐÀI LOAN 0977 451 703



Ứng dụng:Cung cấp khí và trộn khí cho xử lý nước thải trong bất kỳ nhà máy nào.
Đặc điểm:
Tỷ lệ lưu chuyển oxy cao do nhờ những bọt khí nhỏ sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải
Dùng trong ứng dụng trộn và khuấy cho hệ thống MLSS.
Tiếng ồn thấp, chi phí nhỏ cho lắp đặt và bảo dưỡng.
Cấu tạo:
Motor:
- Cấp bảo vệ IP68 và lớp cách điện F.
- Hiệu suất cao và mức tăng nhiệt độ thấp.
Cánh:
- Cánh kiểu xoáy, tự động cân bằng.
- Đường kính lỗ hở cho vật hình cầu đi qua từ 35mm tới 56mm
- Bộ phận tăng cường trộn giúp cho hoạt động trộn khí và nước hiệu quả
- Bọt khí nhỏ giúp cho hoạt động làm sạch tối ưu
Phớt của trục:
- Phớt cơ khí kép đặt trong khoang dầu riêng.
-Một phớt đặt bên bề mặt lực tác động để giảm áp lực.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: 0977 451 703

Email: Vuquocviet1983@gmail.com

Thứ Sáu, 13 tháng 6, 2014

MÁY THỔI KHÍ ĐẶT CẠN LONGTECH - 0977 451 703

Công nghệ xử lý nước thải của quá trình chế biến mủ cao su

HOTLINE: 0977 451 703

Các giai đoạn xử lý như sau:
a. Bể thu nước thải mủ cao su – Bể chứa
Nước thải sản xuất được thu gom về mương thu gom. Sau khi tách rác và mủ khối có kích thước lớn, nước thải được bơm qua bể chứa. Từ bể chứa, nước thải dược bơm lên bể keo tụ mủ.
b. Bể keo tụ mủ – Bể tách mủ
Tại bể keo tụ mủ, hóa lý keo tụ mủ được châm vào với liều lượng nhất định. Trong bể, hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn sẽ hòa trộn nhanh, đều hóa chất với nước thải đầu vào. Nước tự chảy từ bể keo tụ mũ sang bể tách mũ, mũ được tập trung dưới đáy bể, nước trong tự chảy qua bể điều hòa.
c. Bể điều hòa
Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải. Đồng thời, bể còn có chức năng hỗ trợ các công trình xử lý kỵ khí và xử lý nito của các công trình phía sau.

d. Bể phản ứng – Bể keo tụ tạo bông – Bể lắng
Nước thải từ bể điều hòa bơm lên bể phản ứng. Hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng máy pH. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp diện tích và thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.
Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng.
Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB.
e. Bể UASB
Nước thải từ bể lắng tự chảy qua bể UASB – là công trình xử lý sinh học kị khí. Với ưu điểm không sử dụng oxy, bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao. Nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane, và các sản phẩm cuối cùng khác. Tuy nhiên, sau khi qua bể kị khí, nồng độ các chất hữu cơ và các chất khác vẫn còn cao hơn tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật nên nước thải sẽ tiếp tục được xử lý sinh học ở cấp bậc cao hơn.
f. Bể anoxic– aerotank
Nước thải từ bể UASB tự chảy vào bể anoxic – aerotank. Đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm trong nước: khử BOD, nitrat hóa khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử trùng nước thải nhưng không sử dụng hóa chất khử trùng. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp như trên không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, mà còn giảm diện tích đất sử dụng.
Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-5.000 mgMLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và amoni thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý. Tải trọng chất hữu cơ của bể hiếu khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm.
Oxy hóa và tổng hợp
COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí —-> CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác
Hô hấp nội bào
C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn —-> 5CO2 + 2H2O + NH3 + E
113 160
1 1,42
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic (CO2)và nước (H2O), vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa amoniac (NH3) thành nitrite (NO2-) và cuối cùng là nitrate (NO3-).
Vi khuẩn Nitrisomonas:
2NH4+ + 3O2 —-> 2NO2- + 4H+ + 2H2O
Vi khuẩn Nitrobacter:
2NO2- + O2 —-> 2 NO3-
Tổng hợp 2 phương trình trên:
NH4+ + 2O2 ® NO3- + 2H+ + H2O
Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn amoni (NH4+) bằng 4,57g O2/g N với 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO-2 bị oxy hóa.
Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:
NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3-   —-> 0,038C5H7O2N + 0,962NO3- + 1,077H2O + 1,769H+
Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ nito-amoniac (N-NH3) được chuyển hóa, 3,96g oxy O2 được sử dụng, 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới.
Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí). Điều kiện này được tạo ra trong bể anoxic bằng máy khuấy trộn chìm.
C10H19O3N + 10NO3-   —-> 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+
Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn). Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn. Sau quá trình xử lý tại bể anoxic – bể aerotank, nước thải tự chảy qua bể lamella.
g. Bể lắng lamella
Nước thải từ bể anoxic – aerotank được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng lamella. Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử dụng hệ thống tấm lắng lamella. Bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:
Vùng phân phối nước;
Vùng lắng ;
Vùng tập trung và chứa cặn.
Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất đinh. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này trượt theo các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được thu ở phía trên bể lắng và được đưa sang bể trung gian.
h. Bể trung gian– Bể nano dạng khô
Bể trung gian là nơi trung chuyển nước từ bể lắng lamella lên bể nano dạng khô. Nước được bơm từ bể lắng qua bể nano dạng khô.
Các chất rắn lơ lửng, vi khuẩn, màu,…. còn sót lại trong nước thải sẽ bị loại bỏ tại bể nano dạng khô.
Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt quy chuẩn xả thải cho phép theo quy định của pháp luật

Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

Máy thổi khí đặt cạn chuyên dụng và hiệu quả nhất cho xử lý nước thải


Hiện nay trên thị trường Việt Nam, có rất nhiều hãng cung cấp máy thổi khí chuyên dụng cho xử lý nước thải khác nhau. Mỗi một hãng có những ưu điểm và tính năng riêng.
Nhà máy sản xuất Longtech đã có trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất máy thổi khí Longtech. Hiện nay tại Việt Nam, máy đã được ưu tiên dùng và nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng.
Máy có hiệu suất làm việc cao, tuổi thọ lâu dài và quan trọng là giá thành rất cạnh tranh, phù hợp với phần lớn lượng khách hàng và doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Hiện nay, Công ty Quang Minh là đơn vị phân phối chính thức duy nhất cho hãng tại Việt Nam. Hàng năm hãng Longtech đã cử chuyên gia kỹ thuật sang đào tạo và hướng dẫn cho nhân viên của Quang Minh.

Chúng tôi rất vui khi nhận được sự tin tưởng và hợp tác cùng Qúy vị trên cả nước. Chúng tôi sẽ nỗ lực hơn nữa nhằm đem lại cho Qúy vị một sản phẩm chất lượng và giá thành cạnh tranh nhất.

Mọi yêu cầu xin vui long liên hệ: 0977 451 703
Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Thiết bị cấp khí hiệu quả nhất cho các trạm xử lý nước thải tại Việt Nam

Công ty TNHH xây dựng và Thiết bị môi trường Hồng Phúc
Cung cấp và lắp đặt máy thổi khí, đĩa phân phối khí
www.hongphuctv.com.vn
Email: moitruonghongphuc@gmail.com

1. Máy thổi khí đặt cạn Longtech - Đài Loan
2. Đĩa phân phối khí JAGER - Đức
3. Tủ cách âm cho máy thổi khí Longtech - Đài Loan
Hãy gửi cho chúng tôi các yêu cầu của Qúy vị, chúng tôi sẽ tư vấn và báo giá cạnh tranh nhất cho Qúy vị.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0977 451 703
Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Hệ thống phân phối khí xử lý sinh học hiếu khí nước thải

TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ: 0915.112.775

Các hệ thống sục khí cố định hoặc lưu động này dùng để sục khí khuếch tán nhằm đảm bảo vận chuyển ôxy hiệu quả cho các quá trình sinh học. Toàn bộ các hệ thống sục khí đều được thiết kế như là giải pháp hoàn chỉnh, được tính toán để phù hợp với từng ứng dụng cụ thể đối với nhu cầu ôxy lẫn kích thước và hình dạng của bể chứa.

Hệ thống khuếch tán bao gồm máy khuếch tán hình đĩa hoặc hình ống cùng với hệ thống đường ống phân phối khí hoàn chỉnh. Mọi thứ đều được giao ở tình trạng lắp ráp sẵn, và với kết nối một bu lông cùng các máy khuếch tán sẵn sàng bắt vít, quá trình lắp đặt sẽ luôn nhanh chóng và dễ dàng.

Máy khuếch tán được trang bị màng chắn EPDM cứng và tích hợp một van chặn. Màng chắn và hệ thống đường ống có sẵn ở nhiều loại vật liệu để phù hợp với yêu cầu về mọi cách bố trí bể chứa và loại nước thải.

  • Ứng dụng
-Hệ thống sục khí khuếch tán tạo ra bong bóng nhỏ, vừa hoặc to ở nhiều mức lưu lượng khí trong các ứng dụng nơi mà việc vận chuyển ôxy hoặc luồng khí là cần thiết. Các hệ thống được thiết kế với độ bao phủ sàn hoàn chỉnh, như pin thông khí hoặc trong cấu trúc dòng xoắn ốc.
- Xử lý các bể chứa tại nhà máy xử lý nước thải (WWTP) đô thị hoặc công nghiệp
- Hệ thống SBR hoặc MBR
- Bể chứa ổn định và cân bằng
- Phân hủy kỵ khí
- Loại bỏ sạn và mỡ
- Tuyển nổi.

  • Các tính năng và lợi ích
-Các hệ thống hoàn chỉnh được thiết kế riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý ôxy
-Có khả năng cung cấp mật độ khuếch tán cao giúp tối đa hóa hiệu suất vận chuyển ôxy
-Có sẵn các giải pháp tùy chỉnh dưới dạng hệ thống cố định hoặc lưu động
-Hệ thống lưu động – dễ bảo dưỡng
-Hệ thống cố định – tiết kiệm chi phí trong các hệ thống lớn
-Các vật liệu khác nhau được sử dụng cho lớp màng cứng, ống dẫn và thiết bị phụ trợ theo các điều kiện vận hành hệ thống
-Các hệ thống phân phối khí được lắp ráp sẵn với kết nối một bu lông giúp giảm thiểu thời gian lắp đặt tại chỗ
-Hệ thống đường ống phân phối khí kết nối bằng máy với khả năng trượt cho phép mở rộng và thu hẹp do thay đổi nhiệt độ
-Thiết bị hỗ trợ đường ống bằng thép không gỉ hoàn toàn có thể tùy chỉnh giúp quy trình lắp đặt thêm linh hoạt
-Hệ thống thải khí tự động hoặc thủ công giúp giảm tổn thất do ma sát trong đường ống phân phối khí
-Hiện có nhiều loại máy khuếch tán bong bóng nhỏ, vừa hoặc to với thiết kế hình đĩa lẫn hình ống
-Các bộ máy khuếch tán lắp ráp sẵn giúp giảm thiểu thời gian lắp đặt và loại bỏ quy trình lắp ráp tại chỗ sai quy cách
Hệ thống màng chắn linh hoạt đảm bảo phân phối khí đều trên toàn bộ bề mặt ở nhiều mức lưu lượng khí.

  • Hình ảnh minh họa:

Hình ảnh lắp đặt máy thổi khí Longtech - Đài Loan


Công ty Quang Minh là đơn vị đại diện chính thức cho hãng Longtech tại Việt Nam, chuyên nhập khẩu và phân phối máy thổi khí cạn Longtech, đĩa và ống phân phối khí Longtech.
Ngoài ra chúng tôi còn là đơn vị nhập khẩu trực tiếp các loại thiết bị:
- Máy bơm chìm: EU/G7
- Máy ép bùn Chi shun - Đài Loan
- Bơm định lượng OBL
- Máy khuấy hóa chất Sumitomo
- Thiết bị khử trùng nước Severn trent - Mỹ

Mọi chi tiết xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: 0977 451 703
Hoặc gửi yêu cầu vào địa chỉ: Vuquocviet1983@gmail.com


Trân trọng cảm ơn!

Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

Tính toán máy thổi khí bể Aerotank trạm xử lý nước thải 3500 m3/ngđ

TÍNH TOÁN MÁY CẤP KHÍ CHO BỂ AEROTEN

LH: 0915.112.775

I. Thông số trạm xử lý.
  • Lưu lượng nước thải: Q = 3500 m3/ngđ = 145,8 m3/h
  • Lưu lượng giờ max: Qmaxh = 1.77 x 145,8 = 257 m3/h (hệ số không
  • Lượng BOD đầu vào bể Aeroten: 600 mg/l
  • Lượng BOD đầu ra bể Aeroten: 100 mg/l
  • Kích thước bể hiện hữu: LxWxH = 25 x 22 x 5.5 (m): chia làm 4 ngăn
II. Tính toán máy cấp khí đặt cạn:
Lượng không khí cần thiết để xử lý 1 m3 nước thải (ô xy hóa các chất hữu cơ trong bể aeroten) được tính theo công thức sau:
Trong đó:
-         Z: lượng ô xy cần thiết để xử lý 1 mg BOD trong nước thải (mg). Nếu xử lý sinh học hoàn toàn thì Z = 1,1 còn xử lý sinh học không hoàn toàn thì Z = 0,9
-         La và Lt: BOD của nước thải trước và sau xử lý (mg/l)
-         K1: hệ số phân tán khí vào nước, phụ thuộc vào thiết bị và hệ thống phân phối khí. Khi phân tán bọt khí nhỏ lấy K1 = 1 – 1,5
-         K2: hệ số phụ thuộc vào độ ngập Hs của thiết bị phân phối khí trong nước thải. (Tại độ sâu đặt đĩa phân phối khí là 5m thì Hs = 2,92)
-         N1: Hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ nước thải
N1 = 1+0,02(T-20) = 1+ 0,02(28-20) = 1,16
(Với T = 28oC là nhiệt độ trung bình không khí)
-         N2: Hệ số tính đến tốc độ vận chuyển ô xy vào trong hỗn hợp bùn và nước thải. Đối với nước thải sinh hoạt thì n2 = 0.85; với nước thải công nghiệp n2 = 0,7
-         CP: độ hòa tan ô xy của không khí vào trong nước tùy thuộc vào chiều sâu lớp nước trong bể. được xác định như sau:
CT: Độ hòa tan của ô xy không khí vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. (thông số này được chọn theo bảng thực nghiệm, giả sử nhiệt độ trung bình của nước thải là 28 độ C). Ta có lựa chọn CT = 37,2
Ta có: CP = 37,2 (1+5/20.6) = 46,2 (mg/L)
-         Co: Nồng độ trung bình của ô xy trong ngăn aeroten, lấy bằng 2 mg/L
Vậy ta có:
Lưu lượng không khí cần thổi vào bể Aeroten trong một đơn vị thời gian là:
= 18.85 m3/ph
Chọn áp lực làm việc của máy là: H = 6m

Công suất điện: P = 30 KW

Thứ Sáu, 23 tháng 5, 2014

Cấp khí cho xử lý nước thải thực phẩm

Tư vấn xử lý nước thải và cung cấp thiết bị: 0977 451 703


Xử lý nước thải chế biến cà phê – Nước thải ở công đoạn rửa thô và xay cà phê: có nồng độ chất ô nhiễm rất cao, cụ thể COD = 32.894 mg/l, BOD = 19.463 mg/l, SS = 1.720, pH ở mức thấp. COD vượt gấp 411 lần cho phép so với tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945:2005, loại B), BOD vượt gấp 389 lần cho phép so với tiêu chuẩn cho phép, SS vượt gấp 17 lần cho phép so với tiêu chuẩn. Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao là do nước thải chứa nhiều chất bẩn bám dính hạt cà phê (cát, đất, bụi, …), các hạt cà phê xanh còn sót lại, xác vỏ cà phê, hạt cà phê bị nát trong quá trình xay.
Nước thải ở công đoạn đánh nhớt, rửa sạch: có nồng độ chất ô nhiễm cung khá cao, cụ thể COD = 10.447 mg/l, BOD = 7.825 mg/l, SS = 2.753, pH ở mức thấp. COD vượt gấp 130 lần cho phép so với tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945:2005, loại B), BOD vượt gấp 157 lần cho phép so với tiêu chuẩn cho phép, SS vượt gấp 28 lần cho phép so với tiêu chuẩn. Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao là do nước thải chứa nhiều thịt quả cà phê bị tan rã từ quá trình ngâm enzym.
Như vậy có thể nói:
Nước thải chế biến của nhà máy có nồng độ ô nhiễm lớn rất nhiều so với nhà máy tương tự tại Brazil. Giải thích cho điều này có những lý do sau:
-    Công nghệ chế biến không tốt:
Máy xay vỏ không tốt, không loại bỏ hết hạt xanh trong quá trình xay, hay làm nát hạt quá nhiều.
-    Nhà máy không có hệ thống tách vỏ quả trước khi vào hệ thống. Tất cả các loại chất thải phát sinh từ quá trình chế biến cà phê được đưa thẳng ra hệ thống xử lý.

VI. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ.

Xử lý nước thải chế biến cà phê – Nước thải này có hàm lượng BOD, COD, SS cao và pH thấp. Đối với SS cao, chủ yếu là do công đoạn tách vỏ quả và hạt xanh không tốt, vì thế cần thiết phải có thiết bị tách rác dạng băng tải tự động trước khi nước thải chảy vào hệ thống xử lý.
Nước thải sau khi điều hòa có tỷ lệ BOD/COD = 12480/19426 = 0.64 > 0.6: thích hợp cho quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học. Tuy nhiên, độ màu cũng là một yếu tố quan trọng để chọn lựa phương án xử lý.
Quá trình xử lý sinh học được đề xuất để giải quyết COD, BOD rất cao trong nước thải. Cần phải kết hợp cả phương pháp xử lý sinh học kị khí và sinh học hiếu khí. Căn cứ vào thành phần tính chất của nước thải để quyết định phương án xử lý cũng như công trình xử lý nước thải chế biến cà phê. 
VII.THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ.
Xử lý nước thải chế biến cà phê – Nước thải sinh ra từ các khâu chế biến của nhà máy được tách rác bằng thiết bị tách rác băng tải. Sau khi loại bỏ rác, nước thải chảy đến bể gom kết hợp quá trình lắng sơ bộ. Tại đây, nước thải được lưu lại với thời gian 1 (một) giờ nhằm loại bỏ sơ bộ lượng cặn trong nước.
Nước thải được bơm đến bể điều hoà. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng, thành phần tính chất nước thải và nhiệt độ nước thải, tránh tình trạng quá tải vào các giờ cao điểm. Do đó giúp cho hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau. Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống phân phối khí nhằm mục đích xáo trộn và giảm một phần các chất hữu cơ có trong nước thải.
Nước thải tiếp tục được bơm đến bể sinh học kỵ khí vật liệu đệm (UAF) 2 (hai) cấp nhờ vào hai bơm chìm đặt tại bể điều hoà. Bể sinh học kỵ khí có vật liệu đệm cố định, các vật liệu rắn trơ là giá thể cố định cho vi sinh kị khí sống bám trên bề mặt. Giá thể là vật liệu sợi xơ dừa, có độ bền cao trong nước thải. Tỉ lệ riêng diện tích bề mặt/thể tích của vật liệu thông thường dao động trong khoảng 100-220m2/m3. Trong bể sinh học tiếp xúc áp dụng quá trình sinh trưởng sinh học bám dính (Attached Growth). Bể sinh học kỵ khí vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám. Nước thải được phân bố đều hướng từ dưới lên. Quần thể vi sinh sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Quần thể vi sinh này có thể bao gồm vi khuẩn hiếu khí, kị khí và tùy tiện, nấm, tảo và các động vật nguyên sinh. Ngoài ra còn có giun, ấu trùng côn trùng, ốc,…Vi khuẩn tùy tiện chiếm đa số. Phần bên ngoài lớp màng nhầy (khoảng 0.1-0.2mm), là loại vi sinh hiếu khí. Khi vi sinh phát triển, chiều dày càng ngày càng dày hơn, vi sinh ở lớp ngoài tiêu thụ hết lượng oxy khuếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong. Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể, môi trường kị khí hình thành. Nước thải sau khi qua bể sinh học kỵ khí vật liệu đệm được dẫn sang bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính.
Trong bể hiếu khí bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học – quần thể vi sinh vật hiếu khí – có khả năng lắng dưới tác dụng của trọng lực. Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học song song là khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính (oxy hòa tan DO>2mg/l), cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Dưới điều kiện này, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn.
VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 –> 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới  (1)Bể này đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp. Bể này có dạng chữ nhật, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể. Bể này có ưu điểm chịu được quá tải rất tốt. METCALF and EDDY (1991) đưa ra tải trọng thiết kế khoảng 0.8-2.0 kgBOD5/m3.ngày với hàm lượng bùn 2.500 – 4.000 mg/L, tỉ số F/M 0.2-0.6. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor). Hỗn hợp này chảy đến bể lắng bùn sinh học.

Bể lắng bùn sinh học có nhiệm vụ lắng và tách bùn ra khỏi nước thải. Bùn sau khi lắng có hàm lượng SS = 8.000 – 10.000mg/L, một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể sinh học (25-75% lưu lượng) để giữ ổn định mật độ cao vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định  nồng độ MLSS  = 3500 mg/l. Các thiết bị trong bể lắng gồm ống trung tâm phân phối nước, hệ thống thanh gạt bùn – motour giảm tốc và máng răng cưa thu nước. Độ ẩm bùn dao động trong khoảng 98.5 – 99.5%. Lưu lượng bùn dư Qw thải ra mỗi ngày được bơm về sân phơi bùn.
Do tính chất của nước thải là có hàm lượng chất lơ lửng cao, sau quá trình xử lý sinh học sẽ không đạt tiêu chuẩn nên sẽ được tiến hành keo tụ. Tại bể keo tụ, hóa chất keo tụ được bổ sung vào liên tục để quá trình keo tụ xảy ra hoàn toàn. Sau quá trình keo tụ, các bông cặn sẽ hình thành.kết bông lại và lắng khá nhanh nhờ sự hỗ trợ của chất trợ keo tụ là polymer. Nước thải sau đó được dẫn sang bể lắng bùn hoá lý để tiến hành tách pha. Phần bùn dễ lắng sẽ được lắng xuống đáy bể và được thu gom liên tục nhờ hệ thống gạt gom bùn được lắp đặt trong bể. Phần nước trong sau lắng sẽ tràn qua máng thu nước răng cưa và tiếp tục chảy vào bể khử trùng để diệt vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A – TCVN 5945 : 2005.

Giải pháp lắp đặt hệ thống phân phối khí bể Aeroten

Giải pháp lắp đặt đĩa phân phối khí trong công trình xử lý nước thải

Tư vẫn miễn phí kỹ thuật: 0977 451 703
Email: Vuquocviet1983@gmail.com

Hệ thống cấp và phân phối khí trong bể Aeroten là vô cùng quan trọng. Việc tính toán lựa chọn máy thổi khí Longtech như: Lưu lượng cấp khí, công suất điện năng tiêu thụ và hiệu quả làm việc sẽ góp phần quan trọng đảm bảo chất lượng xử lý nước thải.

Một yếu tố quan trọng nữa là lựa chọn hệ thống phân tán khí vào bể chứa nước thải cần xử lý:
Trên thực tế có các phương pháp sau:
- Sử dụng hệ thống phân phối khí dạng đĩa bọt mịn Jager - Đức; Longtech - Đài Loan
- Sử dụng hệ thống đường ống phân phối khí
- Sử dụng hệ thống ống đục lỗ phân phối khí

Trong các phương pháp trên, tùy theo mức độ đầu tư, yêu cầu tiêu chuẩn nước sau xử lý mà quyết định lựa chọn loại phân phối khí cho phù hợp.
Hiện nay, theo kinh nghiệm của đơn vị thi công các trạm xử lý nước thải thì loại thiết bị phân phối khí đựa ưa chuộng lựa chọn nhất là sử dụng đĩa phân phối khí.
Ưu điểm:
- Bọt khí phân phối có dạng bọt mịn, kích thước bọt từ 1 - 2 mm
- Số lượng bọt khí là rất lớn. khoảng 6500 lỗ/đĩa với loại Jager - ĐỨC
- Hiệu quả chuyển đổi Ô xy là cao
- Vật liệu chịu được môi trường có tính ăn mòn vật liệu
- Gía thành đầu tư vừa phải
Nhược điểm:
- Việc bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa khi gặp sự cố là rất khó khăn
- Dễ bị tắc khi mà trong bể có nhiều cặn rắn
- Dễ bị rách màng khi trong bể có chứa vật rắn lớn

Đĩa phân phối khí JAGER - Đức

Để khắc phục hiện tượng hư hỏng và cần phải thay thế sửa chữa hệ thống phân phối khí dạng đĩa, ngày này Quang Minh đã nghiên cứu và đưa vào sử dụng loại cấp khí dạng đĩa và lắp đặt riêng thành từng khung nhỏ và lắp đặt kiểu di động và dễ dàng đưa lên khỏi mặt nước trong bể.

Hệ thống đĩa dạng khung di động
Hệ thống đĩa phân phối khí lắp đặt cố định tại đáy bể

Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ BỂ ĐIỀU HÒA - 0977 451 703

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ MÔI TRƯỜNG HỒNG PHÚC

WWW.HONGPHUCTV.COM.VN

EMAIL: MOITRUONGHONGPHUC@GMAIL.COM

TEL: 0977 451 703

LIÊN HỆ: 0977.451.703

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia, nitơ, … dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân chia thành 2 loại:
·         Phương pháp kỵ khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều  kiện không có oxy;
·         Phương pháp hiếu khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:
-          Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;
-          Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;
-          Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng,...
Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải gồm có:
-          Oxy hóa các chất hữu cơ:
            CxHyOz + O2                                       CO2 + H2O + DH
-          Tổng hợp tế bào mới:
            CxHyOz + NH3 + O2                        Tế bào + CO2 + H2O + C5H7NO2 - DH
-          Phân hủy nội bào:
            C5H7NO2 + 5O2                     5CO2 + 2H2O + NH3 ± DH
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa được đáp ứng bằng cách sử dụng máy thổi khí để cấp khí liên tục dạng hạt mịn vào nước nên quá trình phân hủy chất hữu cơ có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. 
Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể thổi khí phụ thuộc vào:
-          Tỷ số giữa lượng thức ăn (Chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;
-          Nhiệt độ;
-          Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật;
-          Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;
-          Lượng các chất cấu tạo tế bào;
-          Hàm lượng oxy hòa tan.

Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix, và Geotrichum cũng tồn tại. Các vi sinh vật hiếu khí trong thiết bị xử lý sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-,…