LỰA CHỌN THIẾT BỊ CẤP KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
LIÊN HỆ: 0915.112.775 - 0977.451.703
Trong các quá trình XLNT bằng phương
pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí, Ô xy rất cần thiết để Ô xy hóa các chất
hữu cơ mà vi khuẩn hấp thụ được. Chế đô Ô xy rất quan trọng đối với sự hoạt
động của vi sinh vật trong các công trình XLNT. Ô xy cung cấp trong các Aeroten
để vi khuẩn Ô xy hóa sinh hóa các chất hữu cơ, chuyển Nito amôn thành Nitơrit,
Nitơrat và trộn đều bùn hoạt tính với nước thải.
Trong bất kỳ công trình xử lý nước
thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần
thiết cho vi khuẩn để thực hiện quá trình Ô xy hóa như sau:
Lượng Ô xy cần thiết = Lượng Ô xy hóa
ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng
Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ
Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1
kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O2 (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống
cấp và phân phối khí)
Ø Đối với Aeroten, cường độ thổi khí
nhỏ nhất (Imin) phụ thuộc vào độ sâu của hệ thống phân phối khí.
Việc xác định Imin được tính theo TCXDVN 51:2006
|
Hs
(m)
|
0,5
|
0,6
|
0,7
|
0,8
|
0,9
|
1
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
Imin (m3/m2.h)
|
43
|
42
|
38
|
32
|
28
|
24
|
4
|
3,5
|
3
|
2,5
|
Ø Để không phá cấu trúc của bùn hoạt
tính trong bể Aeroten thì Imin ≤ 100 m3/m2.h
Ø Đối với quá trình làm thoáng sơ bộ và
đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m3
khí/m3 nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút
Ø Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp
khí là 40 – 50 m3/m2 mặt đáy bể trong 1 giờ
Ø Đối với bể lắng cát thổi khí, cường
độ cấp khí là 3 – 5 m3/m2 mặt bể trong 1 giờ
Ø Đối với quá trình làm giàu ô xy cho
sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ
trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần cấp là 0,1 – 0,6 m3/1m3
nước nguồn.
Đối với các công trình XLNT bằng
phương pháp sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thiết bị cấp khí
như sau:
1. Cung cấp ô xy cho nước thải bằng máy thổi khí Longtech (Roots blower) và
hệ thống phân phối, khuếch tán khí.
1.1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Longtech – Đài Loan
§
Lượng
không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức
Qk = Qtt.D (m3
khí/h)
+ Qtt – lưu
lượng nước thải tính toán (m3/h)
+ D – Lượng không khí cần
thiết để xử lý 1 m3 nước thải (m3 khí/ m3 nước
thải)
§
Áp
lực của máy thổi khí tính theo công thức
+ Hs – Độ ngập của thiết
bị phân tán khí trong nước (m)
§
Công
suất của máy thổi khí được tính theo công thức sau
+ QK – Tổng
lưu lượng khí cấp cho bể xử lý (m3/h)
+ η – Hệ số sử dụng hữu
ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 – 0,75)
Từ các tính toán kỹ thuật
như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về lưu
lượng khí, áp lực máy, công suất điện năng, kích thước chi tiết của máy phù hợp
thông qua Cataloge của nhà sản xuất.
Ví dụ về cách lựa chọn
máy thổi khí Longtech cho bể xử lý hiếu khí.
Gỉa sử lưu lượng khí cần
theo tính toán là: Q = 2.8 m3/h; áp lực cần thiết của hệ thống cấp
khí là H = 5m. Vậy căn cứ vào bảng sau của nhà sản xuất.
![]() |
| Thêm chú thích |
Từ bảng trên ta lựa chọn được loại
máy có thông số kỹ thuật đáp ứng là LT – 065; Lưu lượng khí là Qs =
2,96 m3/h; Áp lực H = 5m (5000 mmAq); Công suất điện 5,5 kw.
1.2. Tính toán lựa chọn thiết bị phân phối khí Longtech – Đài Loan
Để thực hiện việc phân phối khí Ô xy
đều trên toàn bộ diện tích bể. có thể sử dụng:
+ Hệ thống phân phối khí bằng đĩa
Đĩa phân phối khí bọt
mịn Đĩa phân
phối bọt lớn
Lưu lượng: 0.02 – 0.2 m3/phút Lưu lượng: 0.08 – 0.1 m3/phút
+ Hệ thống phân phối khí bằng ống
Việc lựa chọn thiết bị phân tán khí
phụ thuộc vào từng quy mô công trình. Đảm bảo cường độ khí phân tán phải đảm
bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và
phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp
xúc của khí và nước.
Đối với các đĩa phân phối khí bọt
mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm
Đối với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô
thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm
1.3. Lựa chọn thiết bị giảm âm Longtech – Đài Loan
Một số công trình đòi hỏi phải đảm
bảo không phát sinh ra tiếng ồn khi các máy móc hoạt động, nhằm đảm bảo môi
trường sống xung quanh. Vì thế Longtech đã cung cấp đồng bộ thiết bị trên.
Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật
trong việc cấp Ô xy xử lý nước thải và đảm bảo hiệu quả trao đổi khí Ô xy cao.
Fuchs đã nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ cấp khí bề mặt. Công nghệ
Fuchs được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải như có hàm
lượng chất hữu cơ dễ phân hủy cao (BOD): Nước thải sinh hoạt, Nước thải rỉ rác,
nước thải thực phẩm…
Trên đây là một số công nghệ cấp khí
Ô xy bề mặt do hãng Fuchs – Đức
1. Máy khuấy trộn cấp khí bể mặt kiểu trục đứng
Máy cấp khí bề mặt FUCHS kiểu trục
đứng AERO STAR
Thiết bị khuấy trộn cấp khí bề mặt kiểu trục đứng tạo ra
được các màng nước, tia nước, giọt nước tiếp xúc với không khí để lấy Ô xy. Khi
quay quanh trục các cánh khuấy sẽ đưa nước từ phía dưới lên trên mặt bể, hồ xử
lý. Ngoài chuyển động theo phương thẳng đứng, nước thải còn được chuyển động
theo phương nằm ngang. Tổng hợp các chuyển động làm cho bề mặt tiếp xúc giữa khí và nước luôn được thay đổi với cường độ
mạnh, tăng hiệu quả hòa tan Ô xy vào
nước
Đặc điểm kỹ thuật của AERO STAR
+ Tốc độ truyền Ô xy với hiệu quả cao
do cánh được thiết kế mới
+ Thao tác lắp đặt và vận hành đơn
giản hơn so với kiểu cấp khí cũ
+ Hoạt động rất trơn tru và hiệu quả
+ Chi phí đầu tư thấp, tuổi thọ máy
lâu dài, chi phí bảo trì thấp
+ Ổ trục, cánh, mặt bích, liên kết
bằng thép không gỉ
+ Ứng dung rộng rãi trong các bể
Aeroten, hồ cân bằng, hồ xử lý hiếu khí…
+ Công suất động cơ từ 3 – 22 kW
2. Máy khuấy trộn cấp khí bể mặt kết hợp khuấy trộn
Máy cấp khí bề mặt FUCHS kiểu trục
xiên OXYSTAR
Để tăng cường cấp khí cho Aeroten, hồ
sinh học, bể cân bằng…Fuchs còn sản xuất thiết bị phối hợp khuấy trộn cơ khí
với cấp khí nén. Hiệu quả làm giàu Ô xy cho nước được nâng cao do thiết bị có
khả năng làm tăng điều kiện tiếp xúc giữa hai pha nước và khí.
Đặc điểm kỹ thuật của OXYSTAR
+ Tốc độ truyền Ô xy và khả năng
khuấy trộn, tạo dòng chảy ngang rất mạnh
+ Thao tác lắp đặt và vận hành đơn
giản
+ Hoạt động rất trơn tru và hiệu quả
+ Chi phí đầu tư thấp
+ Thiết kế vững chắc, vật liệu chế
tạo SUS 304, 316
+ Ứng dung rộng rãi trong các bể
Aeroten, hồ cân bằng, hồ xử lý hiếu khí…
+ Công suất động cơ từ 1.1 – 22 kW






Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét